Bổ ngữ thường gặp trong tiếng Trung

1. Bổ ngữ trạng thái

Bổ ngữ chỉ trạng thái là bổ ngữ được dùng得 để nối liền vào sau động từ. Do hình dung từ hoặc từ tổ hình dung từng đảm nhiệm phía trước có 得.

Chức năng chủ yếu của bổ ngữ trạng thái là miêu tả phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái.... Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên , đã xảy ra hoặc đang tiến hành.

Hình thức khẳng định:

Động từ + 得+ (很)+ hình dung từ 

Ví dụ : 

(1)

A:你每天起得早不早?

B:我每天起得很早。

(2)

A:他太极拳打得怎么样?

B:打得很不错。

Hình thức phủ định: 

Động từ + 得+不+hình dung từ

Ví dụ : 

(1)

A:你星期天起得早吗?

B:不早。

(2)

A:你汉语说得怎么样?

B:我汉语说得不好。

Hình thức câu hỏi chính phản: 

Động từ+ 得+hình dung từ+不+ hình dung từ

Ví dụ :

(1)你今天起得早不早?

(2)她恨也说得好不好?

Chú ý: 

Khi động từ mang tân ngữ kết cấu hình thức của câu mang bổ ngữ chỉ trạng thái:

Động từ + tân ngữ+ động từ + 得+ hình dung từ:

(1)他打太极拳打得很好。

(2)他说那你说的很好。

Trong giao tiếp thực tế động từ thứ nhất trong câu thường lực bỏ nói thành câu vị ngữ chủ vị. Ví dụ:

(1)他打太极拳打得很好。

 -> 他太极拳打得很好。

(2)他说汉语说得很好。

-> 他汉语说的很好。

 

2. Bổ ngữ động lượng: 

Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần tiến hành phát sinh của động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và động lượng từ như: 次,遍,声,趟,下……tạo thành. Trợ từ động thái 了,过 phải đặt sau động từ trước bổ ngữ động lượng. Ví dụ: 

(1)她来过两次中国。

(2)你这么忙还麻烦你跑一趟。

(3)不回来的同学跟我说一声。

Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật thông thường đặt sau bổ ngữ động lượng. Khi Tân ngữ là danh từ chỉ người chỉ địa danh thì có thể đặt trước hoặc sau. 

Ví dụ:

(1)他住过一次医院。

(2)他找过你一次。

 

3. Bổ  ngữ kết quả

Biểu thị kết quả của hành vi, động tác có quan hệ nhân quả với trung tâm ngữ đằng trước.

Thường do tính từ, động từ đảm nhiệm.

Nó phải dính chặt với động từ, đứng trước cả tân ngữ.

 

Thể khẳng định :

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ

Ví dụ : 我看见他了。(Tôi nhìn thấy anh ấy rồi)

 

Thể phủ định:

Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ

Ví dụ : 我没准备好。  (Tôi chưa chuẩn bị xong )

 

Thể nghi vấn :

(1) Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 吗?

(2) Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了) 没?

Ví dụ : 你找到他了吗?( Cậu tìm thấy anh ta chưa ?)

 

4. Bổ ngữ khả năng

Biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó, hành động hoặc kết quả có thể tiến hành hoặc thay đổi hay không.

Thể khẳng định: 

Động từ + 得+ bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ xu hướng

 

Ví dụ:

(1)

A:我们现去买得到票吗?

B:买得到。

(2)

A:晚上7点以前你回得来吗?

B:回得来。

 

Thể phủ định:

Động từ + 不+ bổ ngữ kết quả / bổ ngữ hướng

Ví dụ:今天作业太多,一个小时做不完。

 

Câu hỏi chính phản:

Khẳng định+ phủ định?

Ví dụ :

(1)老师的话你听得懂听不懂?

(2)现在去晚饭前回到来回不来?

 

Trong giao tiếp bổ ngữ khả năng được dùng nhiều ở dạng phủ định còn hình thức khẳng định chủ yếu dùng để trả lời câu hỏi của bộ ngữ khả năng biểu thị sự phán đoán chưa khẳng định chắc chắn. Ví dụ : 

(1)我一点儿也听不懂他唱的是什么。

(2)他晚上有事去不了。

 

Khi sử dụng bổ ngữ khả năng điều kiện chủ quan khách quan phải rõ .

Ví dụ :

(1)我没有钥匙,进不去。

(2)作业不多,一个小时做的玩。

Khi động từ mang tân ngữ , thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ, cũng có thể đặt trước động từ , làm chủ ngữ , không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ.

Ví dụ :  

A:你听得懂老师的话吗?

B: 我听的懂。

 

5. Bổ ngữ xu hướng:

Bổ ngữ xu hướng đơn : 

Các động từ 来,去 dùng ở phía sau động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn. Khi phương hướng của động tác hướng đến người nói thì dùng 来, khi phương hướng ngược lại thì dùng 去.

Ví dụ : 

(1)上来吧(说话人在上边)

(2)他回家去了(说话人在家外边)

Tân ngữ là từ chỉ địa điểm thì có thể đặt phía sau động từ , trước 来,去

Ví dụ : 我们进教室去吧。

Tân ngữ là từ chỉ sự vật có thể đặt sau  hoặc trước 来,去

Ví dụ : 他带了一个照相机来/他带来了一个照相机

 

Bổ ngữ xu hướng kép : 

Các động từ xu hướng上,下,进,出,回,过,起 thêm 来,去 khi đặt sau một động từ khác làm bổ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng kép biểu thị xu hướng của động tác.


 

Cấu trúc: Chủ ngữ + động từ + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来 

 

Ví dụ: 

(1)他把你的书放进书包里来了。

(2)孩子的话让大家笑了起来。

 

Cùng theo dõi nhiều video bổ ích hơn tại kênh học tập của Zhong Ruan nhé! https://zhongruan.edu.vn/fnxff

Tham gia group học tiếng Trung để trao đổi và học thêm nhiều tài liệu thú vị nhé! https://zhongruan.edu.vn/8EgF3

 

Hi vọng qua đây Tiếng Trung online Zhongruan giúp các bạn có thể vận dụng tốt những loại bổ ngữ thường gặp này . Chúc các bạn học tốt Tiếng Trung!

BÀI VIẾT KHÁC