Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung thông dụng

Cấu trúc 1: Chỉ có … mới có thể : 只有… 才能… /Zhǐyǒu…cáinéng…/

→只有认真学习才能考上大学。

Zhǐyǒu rènzhēn xuéxí cáinéng kǎo shàng dàxué.

Chỉ có chăm chỉ học thì mới có thể thi đỗ đại học.

Cấu trúc 2: Đặc biệt: 特别 /tè bié/

→我特别喜欢这个颜色。

Wǒ tèbié xǐhuān zhège yánsè.

Tôi đặc biệt thích màu này.

Cấu trúc 3: Không những….. mà còn…..: 不但… 而且… /Búdān… érqiě…/

→他不但有钱而且很帅。

Tā bùdàn yǒu qián érqiě hěn shuài.

Anh ấy không những có tiền mà còn rất đẹp trai

Cấu trúc 4: Như thế nào… – 怎么样... /zěn me yàng…/

Có nghĩa là ” ……như thế nào?” , là câu Hán ngữ thường dùng, “怎么样” đặt ở cuối câu biểu thị thăm hỏi hoặc hỏi ý kiến, đặt ở đầu câu biểu thị nêu ra nghi vấn.

“不怎么样”dùng trong câu phủ định, thay thế không nói tình hình động tác cụ thể, là cách nói tế nhị.

奶奶身 体 恢 的 怎 么 样?

Nǎi nǎi shēntǐ huī de zěnme yàng?

Sức khỏe của bà hồi phục ra sao?

Cấu trúc 5: Rút cuộc, cuối cùng: 究竟 /jiū jìng/

→你究竟去不去也要告诉他们。

Nǐ jiūjìng qù bù qù yě yào gàosù tāmen.

Rút cuộc cậu đi hay không đi cũng phải nói với bọn họ chứ.

Cấu trúc 6: Hễ…. là…: …就… /Yī…jiù…/

→我的儿子一下了课就去玩儿。

Wǒ de érzi yīxià le kè jiù qù wánr.

Con trai của tôi cứ hễ tan học là lại đi chơi.

Cấu trúc 7: Thà… cũng không…: 宁可 … 也不… /Nìngkě…yě bù…/

→我宁可被别人误会,也不想出卖朋友。

Wǒ nìngkě bèi biérén wùhuì, yě bùxiǎng chūmài péngyǒu.

Tôi thà bị người khác hiểu lầm cũng không muốn bán rẻ bạn bè.

Cấu trúc 8: Chỉ có…còn chưa được : 光有… 还不行 /Guāng yǒu…hái bùxíng/

→光有知识还不行,每天都要坚持下去。

Guāng yǒu zhīshì hái bùxíng, měitiān dū yào jiānchí xiàqù.

Chỉ có kiến thức thôi thì chưa đủ, mỗi ngày đều phải tiếp tục kiên trì.Cấu

Cấu trúc 9: Tuy … nhưng …: 虽然… 但是… /Suīrán…dànshì…/

→他朋友虽然考不上大学但是很多公司想请他来工作。

Tā péngyǒu suīrán kǎo bù shàng dàxué dànshì hěnduō gōngsī xiǎng qǐng tā lái gōngzuò.

Bạn của anh ấy tuy không đỗ đại học nhưng lại có rất nhiều công ty muốn mời anh ta đến làm việc.

Cấu trúc 10: Bị/được : 被 /bèi/

→我的钱包被他偷走了。

Wǒ de qiánbāo bèi tā tōu zǒule.

Ví của tôi bị anh ta trộm mất rồi.

Cấu trúc 11: Dù…cũng… 即使 …也 … /Jíshǐ… yě…/

→即使有三头六臂,我也帮不了你。

Jíshǐ yǒu sān tóu liù bì, wǒ yě bāng bù liǎo nǐ.

Cho dù có ba đầu sáu tay tớ cũng không thể giúp cậu.

Cấu trúc 12: Giống nhau, đều là: 同样 /tóng yàng/

→那部电影与这部同样好看。

Nà bù diànyǐng yǔ zhè bù tóngyàng hǎokàn.

Bộ phim đó với bộ phim này đều hay.

Cấu trúc 13: Ngoài…ra: 除了/chú le/… 以外 /yǐ wài/

→ 除了香蕉以外,我还想吃桃和橘子。

Chú le xiāngjiāo yǐwài, wǒ hái xiǎng chī táo hé júzi.

Ngoài chuối ra thì tớ còn muốn ăn cả đào với quýt.

Cấu trúc 14: Vì … Nên : 因为…所以… /Yīnwèi…suǒyǐ…/

→因为爸爸很忙所以没有时间照顾孩子。

Yīnwèi bàba hěn máng suǒyǐ méiyǒu shíjiān zhàogù háizi.

Vì bố rất bận nên không có thời gian chăm sóc những đứa con

Cấu trúc 15: Giống……như thế này: 不像 /bú xiàng/…… 这么 /zhè me/. // 那么 /nà me/

→这部电影不像我这么想象。

Zhè bù diànyǐng bú xiàng wǒ zhème xiǎngxiàng.

Bộ phim này không giống như những gì tôi tưởng tượng thế này.

Cấu trúc 16: …. thế…. thế: 那么… 那 么… /Nàme… nàme…/

→你那么好那么漂亮,为什么还没男朋友?

Nǐ nàme hǎo nàme piàoliang, wèishéme hái méi nán péngyǒu?

Cậu tốt như thế này, đẹp như thế này mà tại sao không có bạn trai ?

Cấu trúc 17: Quả nhiên / quả thật : 果然 / 果真 /Guǒrán / guǒzhēn/

→这件事果然是这样。

Zhè jiàn shì guǒrán shì zhèyàng.

Việc này quả thật là như vậy.

Cấu trúc 18: Đang / có: 着 /zhe/

→桌子上摆着很多水果。

Zhuōzi shàng bǎizhe hěnduō shuǐguǒ.

Trên bàn đang bày rất nhiều hoa quả.

Cấu trúc 19: Từ ….. đến …… : 从 ..… 到…. /cóng … dào/

→从小到大,我和奶奶在一起。

Cóngxiǎo dào dà, wǒ hé nǎinai zài yīqǐ.

Từ bé đến lớn, tôi ở cùng bà nội.

Cấu trúc 20: Vừa…..vừa…..: 一边 … 一边 … /Yībiān…yībiān…/

→他们一边吃饭一边聊天儿。

Tāmen yì biān chīfàn yì biān liáo tiānr.

Họ vừa ăn vừa nói chuyện.

Cấu trúc 21: 首先 … 其次…/Shǒuxiān…qícì…/Trước tiên……, sau đó……..

Trong câu biểu đạt quan hệ tiếp nối, các mệnh đề biểu thị sự việc hoặc động tác xảy ra liên tục, mệnh đề có thứ tự trước sau.

挑选衣服首先看质量,其次关注价格。

Tiāoxuǎn yīfú shǒuxiān kàn zhìliàng, qícì guānzhù jiàgé.

Lựa chọn quần áo trước tiên xem chất lượng, sau đó chú ý đến giá cả.

Cấu trúc 22: 不但不… 反而…/bùdàn bù…fǎn’ér…/Không những không…, trái lại…

Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần hơn mệnh đề trước .

这只股票不但不涨,反而下跌了。

Zhè zhǐ gǔpiào bùdàn bù zhǎng, fǎn’ér xiàdiéle.

Cổ phiếu này không những không tăng giá, trái lại sụt giá.

Cấu trúc 23: 与其… 不如…/Yǔqí… bùrú…/Thà….. còn hơn…….

Sự việc nói trong mệnh đề không thể cùng tồn tại, mà phải lựa chọn một trong nội dung sự việc.

与其等待好运,不如创造机遇。

Yǔqí děngdài hǎo yùn, bùrú chuàngzào jīyù.

Thà sáng tạo cơ hội, còn hơn chờ đợi vận may.

Cấu trúc 24: 假使… 便…/Jiǎshǐ…biàn…/Nếu…… thì…….

Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

假使时光倒流,我便改头换面,重新做人。

Jiǎshǐ shíguāng dàoliú, wǒ biàn gǎitóuhuànmiàn, chóngxīn zuòrén.

Nếu thời gian quay ngược, thì tôi sẽ thay hình đổi dạng, làm lại cuộc đời

Cấu trúc 25: 要是… 那么 …/Yàoshi…nàme…/Nếu……vậy thì…….

Khi mệnh đề phụ nêu ra giả thiết, mệnh đề chính sẽ giải thích kết quả sản sinh trong tình trạng giả thiết này.

要是赶不上看奥运会现场直播,那么看重播也不错。

Yàoshi gǎnbushàng kàn àoyùnhuì xiànchǎng zhíbò, nàme kàn chóngbò yě bùcuò.

Nếu không kịp xem phát trực tiếp tại hiện trường Đại hội Thể thao Olympic, vậy thì xem phát lại cũng hay.

Cấu trúc 26: … 甚 至…/… shènzhì …/…… thậm chí…..

Trong câu biểu đạt quan hệ tăng tiến gồm hai mệnh đề, ý nghĩa mệnh đề sau càng gần với mệnh đề trước.

今年冬天一点也不冷,甚至都不用穿棉袄。

jīn nián dōng tiān yì diǎn yě bù lěng, shèn zhì dōu bú yòng chuān mián ǎo

Mùa đông năm nay không lạnh chút nào, thậm chí không cần mặc áo bông.

Cấu trúc 27: 尚且 … 何况 … /Shàngqiě…hékuàng…/Còn…… huống chi…….

Đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng huống chi, huống hồ để tương hỗ lẫn nhau.

古人尚且知晓养生,何况现代人?

Gǔrén shàngqiě zhīxiǎo yǎngshēng, hékuàng xiàndài rén?

Người xưa còn biết dưỡng sinh, huống chi người hiện đại.

Cấu trúc 28: 别说 … 就是/ 就连 …/Bié shuō…jiùshì/jiù lián …./Đừng nói…,  ngay cả….

Đưa ra ví dụ ở mức độ cao hơn để làm nổi bật ý nghĩa sự việc, thường dùng với ngay cả để tương hỗ lẫn nhau..

别说老虎吃人了,就是兔子急了还咬人呢。

Bié shuō lǎohǔ chī rénle, jiùshì tùzǐ jíle hái yǎo rén ne.

Đừng nói hổ ăn thịt người, ngay cả con thỏ nổi nóng còn cắn người.

这地方太偏僻,别说网络支付了,就连刷卡都不行。

Zhè dìfāng tài piānpì, bié shuō wǎngluò zhīfùle, jiù lián shuākǎ dōu bùxíng.

Nơi này hẻo lánh quá, đừng nói thanh toán trực tuyến, ngay cả quẹt thẻ cũng không 

được.

Cấu trúc 29: 不管… 也…/ Bùguǎn… yě… /Dù……cũng…….

Mệnh đề phụ đưa ra một điều kiện, mệnh đề chính giải thích kết quả sản sinh trong điều kiện này..

不管希望有多渺茫,我也愿意为此一搏。

Bùguǎn xīwàng yǒu duō miǎománg, wǒ yě yuànyì wèi cǐ yī bó.

Dù hy vọng nhỏ nhoi thế nào, tôi cũng sẵn sàng phấn đấu.

Cấu trúc 30:/ 之所以 … 是因为…/Zhī suǒyǐ… shì yīnwèi…/Sở dĩ …… là vì…….

Quan hệ nhân quả, mệnh đề chính biểu đạt kết quả, mệnh đề phụ biểu đạt nguyên nhân.

之所以不跟你争论,是因为我不想刺激和伤害你。

Zhī suǒyǐ bù gēn nǐ zhēnglùn, shì yīnwèi wǒ bùxiǎng cìjī hé shānghài nǐ.

Sở dĩ không tranh luận với bạn là vì tôi không muốn kích động và tổn thương bạn.

Trên đây là 30 cấu trúc ngữ pháp thông dụng nhất mà Tiếng Trung Online Zhongruan đã giới thiệu cho bạn. Chúc các bạn học tốt và nhớ theo dõi Tiếng Trung Online Zhongruan để nhận được nhiều tài liệu bổ ích hơn nữa nhé !

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC