[Ngữ pháp] Cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung | Zhong Ruan

[Ngữ pháp] Cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung

Hôm nay tiếng Trung online Zhong Ruan sẽ giới thiệu đến các bạn cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung đúng ngữ pháp gồm những dạng câu hỏi như: câu hỏi chính phản, câu nghi vấn,... Nào, hãy cùng Zhong Ruan tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Xem thêm: [Ngữ pháp] Trật tự câu trong tiếng Trung
Xem thêm: [Tuyển tập] Ngữ pháp tiếng Trung: Cấu trúc và các từ loại

Cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung
Cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung

1. Hỏi bằng ngữ điệu trong tiếng Trung

Đây là câu hỏi nhằm nâng cao giọng ở cuối câu trần thuật (câu kể). Khi viết, thêm "?" ở cuối câu.

Ví dụ:

1. 你还没去过?

Nǐ hái méi qùguò?

Cậu vẫn chưa từng đến đó?

2. 你也去俱乐部?

Nǐ yě qù jùlèbù?

Cậu cũng đến câu lạc bộ à?

2. Câu hỏi dùng 吗 / ma

Thường dùng trong giao tiếp, thêm "吗" vào cuối câu để thành câu hỏi.

Ví dụ:

1. 他今天不来吗?

Tā jīntiān bù lái ma?

Anh ấy hôm nay không đến phải không?

2. 你不喜欢他吗?

Nǐ bù xǐhuān tā ma?

Cậu không thích anh ta à?

Xem thêm: Từ đồng nghĩa trong tiếng Trung

3. Câu hỏi chính phản trong tiếng Trung

Khi đặt liền dạng khẳng định và phủ định của động từ hoặc hình dung từ, thì ta được câu hỏi chính phản.

3.1. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ hình dung từ

Ví dụ:

  • 你家离学校远不远?/ Nǐ jiā lí xuéxiào yuǎn bù yuǎn? / Nhà cậu cách trường xa không?

3.2. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ

Ví dụ:

  • 今天你上不上课?/ Jīntiān nǐ shàng bù shàngkè? / Hôm nay cậu có đi học không?

3.3. Cách hỏi chính phản của câu có động từ năng nguyện

Ví dụ:

  • 你会说中国话不会?/ Nǐ huì shuō zhōngguó huà bù huì? / Bạn biết nói tiếng Trung Quốc không?

3.4. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ khả năng

Ví dụ:

  • 现在去来得及来不及?/ Xiànzài qù láidejí láibují? / Bây giờ đi có kịp không?

3.5. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ kết quả

Ví dụ:

  • 小王,你拿到书没有?/ Xiǎo wáng, nǐ ná dào shū méiyǒu? / Tiểu Vương cậu lấy được sách chưa?

3.6. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có bổ ngữ trình độ

Ví dụ:

  • 气车开得快不快?/ Qì chē kāi de kuài bùkuài? / Xe ô tô chạy nhanh không?

3.7. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 着 /zhe/ sau động từ vị ngữ

Ví dụ:

  • 你带着照相机没有?/ Nǐ dàizhe zhàoxiàngjī méiyǒu? / Anh có đem máy chụp hình đi không?

3.8. Cách hỏi chính phản của câu vị ngữ động từ có 过 /guò/ sau động từ

Ví dụ:

  • 你去过中国没有?/ Nǐ qùguò zhōngguó méiyǒu? / Anh đã từng đi Trung Quốc chưa?

3.9. Câu hỏi chính phản dùng 是不是 /shìbushì/

Đối với một sự thật hay một tình huống đã biết, để khẳng định thêm cho chắc chắn, ta dùng "是不是" để hỏi. "是不是" có thể đặt trước vị ngữ, đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ:

  • 你哥哥明天回来,是不是?/ Nǐ gēgē míngtiān huílái, shì bùshì? / Anh trai bạn ngày mai về phải không?

Ví dụ:

  • 是不是我见过你了?/ Shì bùshì wǒ jiànguò nǐle? / Có phải tôi đã từng gặp cậu rồi không?

4. Câu hỏi dùng đại từ nghi vấn trong tiếng Trung

4.1.  Sử dụng 谁 (shéi/shuì) khi đặt câu hỏi: Ai?

Ví dụ:

1. 他是谁?

tā shì shéi?

Anh ấy là ai?

2. 谁送她去医院?

Shéi sòng tā qù yīyuàn?

Ai đưa cô ấy đến bệnh viện?

4.2. 吗 (ma) là đại từ nghi vấn, có….không?

Ví dụ:

1. 你是中国人吗? 

Nǐ shì Zhōngguórén ma?

Bạn là người Trung Quốc à?

2. 他不是美国人吗? 

Tā bù shì Měiguórén ma?

Anh ấy không phải người Mỹ phải không?

4.3. Sử dụng 什么 (shénme) trong câu hỏi: Cái gì? là gì?

Ví dụ:

1. 你叫什么名字? 

Nǐ jiào shénme míngzi?

Tên bạn là gì?

2. 现在是什么时间?

Xiànzài shì shénme shijiān?

Bây giờ là mấy giờ?

4.4. Câu hỏi dạng: Tại sao, làm gì?

为什么 (wěishénme): Sử dụng khi đặt câu hỏi với ý nghĩa tại sao trong tiếng Trung.
干什么 (gànshénme): sử dụng trong đặt câu hỏi làm cái gì.
Chú ý: 为什么 (wěishénme) thường đứng đầu câu, 干什么 (gànshénme) thường đứng cuối câu.

Ví dụ:

1. 你为什么学习汉语?

Nǐ wěishénme xuéxí Hànyǔ?

Tại sao bạn học tiếng Trung Quốc?

2. 你看这些干什么?

Nǐ kàn zhèxiē gànshénme?

Bạn xem những thứ này làm gì?

4.5. Dùng 什么时候 (shénme shíhou) trong câu hỏi: Khi nào?

Ví dụ:

1. 什么时候回来?

Shénme shíhou huílai?

Khi nào bạn trở lại?

2. 什么时候上课?

Shénme shíhou shàng kè?

Khi nào lớp học bắt đầu?

4.6. Dùng 怎么 (zěnme) trong câu hỏi: Thế nào?

怎么 (zěnme): Thế nào, thường đứng trước động từ, dùng để hỏi cách thức thực hiện của động tác.

Ví dụ:

1. 这个怎么说? 

Zhè gè zénme shuō?

Cái này nói thế nào?

2. 怎么写 这些汉字? 

Zěnme xiě zhèxiē hànzì?

Viết những chữ hán này thế nào?

4.7. Dùng 怎么样 (zěnmeyàng) cho câu hỏi: Như thế nào?

怎么样 (zěnmeyàng): Như thế nào, thường đứng cuối câu hỏi tính chất, ý kiến.

1. 这个词怎么念?

Zhège cí zěnme niàn?

Từ này đọc thế nào?

2. 大学怎么样? 

Dàxué zěnmeyàng?

Đại học thế nào?

4.8. 哪 (nǎ) Nào?

哪 (nǎ): Nào, thường kết hợp với lượng từ và danh từ phía sau, dùng để hỏi người hoặc vật.

Ví dụ:

1. 哪本书是你的? 

Nǎ běn shū shì nǐ de?

Quyển sách nào là của bạn?

2. 你喜欢哪件衣服?

Nǐ xǐhuān nǎ jiàn yīfú?

Cậu thích bộ quần áo nào?

4.9. Sử dụng 哪儿 (nǎr) cho câu hỏi: Ở đâu?

Ví dụ:

1. 你住在哪儿?

Nǐ zhù zài nǎr?

Bạn sống ở đâu?

2. 你现在站在哪儿?

Nǐ xiànzài zhàn zài nǎr?

Cậu đang đứng ở đâu?

4.10. Câu hỏi: Bao nhiêu, mấy?

多少 (duōshao): Bao nhiêu, dùng để hỏi số lượng nhiều hoặc số lượng không xác định.
(Chú ý: 多少 kết hợp trực tiếp với danh từ)
几 (jǐ) Mấy, dùng để hỏi số lượng ít.

Ví dụ:

1. 中国有多少人? 

Zhōngguó yǒu duóshao rén?

Trung quốc có bao nhiêu người?

2. 你家有几口人? 

Nǐ jiā yǒu jī kǒu rén?

Nhà bạn có mấy người?

Vậy là Zhong Ruan đã cùng bạn tìm hiểu về cách đặt câu hỏi trong tiếng Trung. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Các khóa học tại Zhong Ruan

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC