[Ngữ pháp] Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung | Zhong Ruan

[Ngữ pháp] Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung

Nếu muốn giao tiếp tốt, đạt được điểm điểm cao trong các kỳ thi HSK. Người học tiếng Trung phải nắm vững những kiến thức về ngữ pháp căn bản. Câu kiêm ngữ là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà người học cần phải biết. Việc hiểu rõ ngữ pháp giúp người học giao tiếp tốt hơn, mạch lạc, trôi chảy hơn. Vậy hôm nay, hãy cùng tiếng Trung online Zhong Ruan tìm hiểu về "câu kiêm ngữ trong tiếng Trung" là gì nhé!

Xem thêm: [Ngữ pháp] Câu có 2 tân ngữ trong tiếng Trung
Xem thêm: [Ngữ pháp] Các cách biểu đạt thời gian trong tiếng Trung

Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung
Câu kiêm ngữ trong tiếng Trung

Câu kiêm ngữ là gì?

Câu kiêm ngữ / 兼语句 / Jiān yǔjù / là câu câu vị ngữ có hai động từ, tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai (tân ngữ còn gọi là kiêm ngữ), chủ ngữ đôi khi có thể lược bỏ. Là câu để biểu thị ý nghĩa sai bảo, yêu cầu ai làm gì, nhận định, trách móc hoặc tuyên dương. 

Cấu trúc của câu kiêm ngữ

Chủ ngữ + Động từ 1 + Tân ngữ 1 + Động từ 2 + Tân ngữ 2 (thành phần khác)
Trong đó: tân ngữ 1 là tân ngữ của động từ 1 vừa là chủ ngữ của động từ 2.

Ví dụ:
经理派我去中国工作。
/ Jīnglǐ pài wǒ qù zhōngguó gōngzuò. /
Giám đốc phái tôi đi Trung Quốc làm việc.

Như câu trên ta có 经理 là chủ ngữ 派我去中国工作 là vị ngữ, trong đó động từ 1 là "phái 派", động từ 2 là "đi 去". 中国 vừa là tân ngữ của động từ 1 派 vừa là chủ ngữ của động từ 2 工作.

Ví dụ:
他 叫 我 告 诉 你 这 件 事。
/ Tā jiào wǒ gàosù nǐ zhè jiàn shì. /
Nó bảo tôi nói cho anh biết chuyện này.

Câu này ta có 我 là tân ngữ của 叫 và cũng là chủ ngữ của 告诉, động từ 告诉 có hai tân ngữ: 你 là tân ngữ gián tiếp và 这件事 là tân ngữ trực tiếp.

Xem thêm: Các khóa học tiếng Trung tại Zhong Ruan

Đặc điểm của câu kiêm ngữ

► Động từ 1 mang ý nghĩa sai khiến như: 请 (mời), 选 (chọn), 派 (phái), 使 (khiến), 劝 (khuyên), 求(thỉnh cầu, đòi hỏi), 让 (để, khiến, nhờ), 叫 (kêu, gọi), 要求 (yêu cầu), 请求 (thỉnh cầu),...

Ví dụ:
他请我参加他的生日晚会。
/ Tā qǐng wǒ cānjiā tā de shēngrì wǎnhuì. /
Anh ấy mời tôi tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy.

► Từ phủ định hoặc động từ năng nguyện như: 想 (muốn), 应该 (nên), 要 (cần, muốn, phải) đặt ở trước động từ 1.

Ví dụ:
我们没请他来, 是他自己来的。 
/ Wǒmen méi qǐng tā lái, shì tā zìjǐ lái de. /
Chúng tôi không mời anh ta, anh ta tự đến.

你应该劝他去中国留学。
/ Nǐ yīnggāi quàn tā qù zhōngguó liúxué. /
Bạn nên khuyên anh ta đi Trung Quốc du học.

► Trước động từ 2 thì ta có thể thêm 别 hay 不要.

Ví dụ:
他请大家不要说话。
/ Anh yêu cầu mọi người đừng nói. /
Hắn yêu cầu mọi người đừng nói chuyện.

请你们不要再吵架了。
/ Qǐng nǐmen búyào zài chǎojià le. /
Xin mọi người đừng lại cãi nhau nữa.

Các loại câu kiêm ngữ trong tiếng Trung

Các loại câu kiêm ngữ
Các loại câu kiêm ngữ

Câu kiêm ngữ cầu khiến (表使令意义的兼语句)

Động từ 1 biểu thị ý nghĩa cầu khiến, yêu cầu ai làm gì. Như: 请 (mời), 让 (để, khiến, nhờ), 叫 (kêu, gọi), 使 (khiến), 派 (phái), 逼 (ép), 催 (thúc giục), 托 (đùn đẩy), 求 (thỉnh cầu, đòi hỏi), 命令 (mệnh lệnh), 禁止 (cấm đoán), 吩咐 (dặn dò), 动员 (động viên, huy động), 鼓励 (khuyến khích, khích lệ), 促使 (thúc đẩy, giục giã), 发动 (phát động), 组织 (tổ chức), 号召 (hiệu triệu),...

Lưu ý: khi phủ định thì ta thêm phó từ 不, 没有 vào trước động từ 1.

Ví dụ:
他的话使我很感动。
/ Tā dehuà shǐ wǒ hěn gǎndòng. /
Lời nói của anh ấy làm tôi rất cảm động.

我爸爸不允许我去学弹琴。
/ Wǒ bàba bù yǔnxǔ wǒ qù xué tánqín. /
Cha tôi không cho phép tôi học chơi piano.

Câu kiêm ngữ nhận định (表称谓或认定意义的兼语句)

Động từ 1 biểu thị ý nghĩa coi là, cho là… Ví dụ như: 叫 (khiến), 骂 (mắng), 选 (chọn), 选择 (lựa chọn), 认 (nhận định),… động từ 2 thường là: 为 (là), 做 (làm), 当 (làm), 是 (là),…

Lưu ý: khi phủ định thì ta thêm phó từ 不, 没有 vào trước động từ 1.

Ví dụ:
我没选他作代表。
/ Wǒ méi xuǎn tā zuò dàibiǎo. /
Tôi không chọn anh ấy làm người đại diện.

我班选我为班长。
/ Wǒ bān xuǎn wǒ wèi bānzhǎng. /
Lớp tôi chọn tôi là lớp trưởng.

Câu kiêm ngữ cảm xúc (表爱憎意义的兼语句)

Động từ 1 là những động từ chỉ hoạt động tâm lý: 喜欢 (thích), 爱 (yêu), 表扬 (biểu dương), 讨厌 (ghét), 批评 (phê bình), 感谢 (cảm ơn), 嫌 (hiềm khích, ghét bỏ), 埋怨 (trách móc), 称赞 (tán thưởng), 担心 (lo lắng),…

Ví dụ:
大家嫌他说的太多了。
/ Dàjiā xián tā shuō de tài duōle. /
Mọi người đều cho rằng anh đã nói quá nhiều.

我埋怨他骗过我。
/ Wǒ mányuàn tā piànguò wǒ. /
Tôi trách móc anh ta đã lừa dối tôi.

Câu kiêm ngữ chữ “有”

Biểu thị người hoặc sự vật đang tồn tại (tân ngữ của 有 thường không xác định rõ). Vị ngữ của từ kiêm ngữ thường nói rõ từ kiêm ngữ “做什么” hoặc “怎么样”. Trước từ kiêm ngữ thường thêm số lượng từ làm định ngữ.

Lưu ý: dạng phủ định thì ta thêm phó từ 没 vào trước động từ 有.

Ví dụ:
没有人给你打电话。
/ Méiyǒu rén gěi nǐ dǎ diànhuà. /
Không có ai gọi cho bạn.

我班有一个学生来自美国。
/ Wǒ bān yǒu yígè xuéshēng láizì měiguó. /
Có một sinh viên trong lớp tôi đến từ Mỹ.

Câu kiêm ngữ chữ “是”

Là câu kiêm ngữ vô chủ. 是 có tác dụng nhấn mạnh từ kiêm ngữ (đối tượng), động từ của từ kiêm ngữ có tác dụng giải thích, nói rõ.

Ví dụ:
是我告诉他,不是别人的。
/ Shì wǒ gàosù tā, búshì biérén de. /
Là tôi nói với anh ta, không phải người khác.

昨天不是我拿了你的书。
/ Zuótiān bùshì wǒ nále nǐ de shū. /
Không phải tôi là người đã lấy cuốn sách của bạn ngày hôm qua.

Có thể bạn quan tâm: Đăng ký học cùng tiếng Trung online Zhong Ruan

Một số lưu ý khi sử dụng câu kiêm ngữ

► Trước động từ 1 và động từ 2 có thể mang trạng ngữ. Trạng ngữ thời gian có thể đặt đầu câu hoặc trước động từ 1.

Ví dụ:
明天我请他来家做客。
/ Míngtiān wǒ qǐng tā lái jiā zuòkè. /
Ngày mai tôi mời anh ấy đến nhà tồi làm khách.

我明天请他来我家做客。
/ Wǒ míngtiān qǐng tā lái wǒjiā zuòkè. /
Tôi mời anh ta ngày mai đến nhà tôi làm khách.

► Giữa động từ 1 và từ kiêm ngữ không có bất kì thành phần gì.

Ví dụ:
Câu đúng: 他请我明天去他家。
/ Tā qǐng wǒ míngtiān qù tā jiā. /
Anh ấy yêu cầu tôi đến nhà anh ấy vào ngày mai.
Câu sai: 他请明天我去他家。/ Tā qǐng míngtiān wǒ qù tā jiā. /

► “了” phải đặt sau động từ 2 hoặc đặt ở cuối câu.

Ví dụ:
我请他吃了一顿饭。
/ Wǒ qǐng tā chīle yī dùn fàn. /
Tôi mời anh ta một bữa ăn.

他让我先吃饭了。
/ Tā ràng wǒ xiān chīfàn le. /
Anh ta đã để tôi ăn cơm trước.

► Động từ năng nguyện thường đặt trước động từ 1.

Ví dụ:
我会叫他来向你抱歉。
/ Wǒ huì jiào tā lái xiàng nǐ bàoqiàn. /
Tôi sẽ gọi anh ấy để xin lỗi bạn.

► Vị trí của từ kiêm ngữ cũng có thể là hình dung từ. Vị ngữ của từ kiêm ngữ cũng có thể mang bổ ngữ.

Ví dụ:
他有一个弟弟打高尔夫球打得很厉害。 
/ Tā yǒu yīgè dìdì dǎ gāo’ěrfū qiú dǎ dé hěn lìhài. /
Anh ấy có một người em chơi golf rất giỏi.

Trên đây là kiến thức về "câu kiêm ngữ trong tiếng Trung" mà Zhong Ruan đã tổng hợp lại. Hy vọng bài viết này giúp ích cho bạn trong quá trình học tiếng Trung cũng như vận dụng tốt vào giao tiếp và thi cử. Chúc bạn thành công!

Liên hệ với Zhong Ruan tại:
► Email: [email protected]
► Hotline: 0979 949 145
► Website: zhongruan.edu.vn
► Facebook: facebook.com/tiengtrungonlinezhongruan
► Youtube: https://www.youtube.com/c/Ti%E1%BA%BFngtrungOnlineZhongRuan

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC