[NGỮ PHÁP] TRẠNG NGỮ |ZHONG RUAN|

[Ngữ pháp] Trạng Ngữ Trong Tiếng Trung

Bài viết này sẽ đưa các bạn đến với một điểm ngữ pháp mới. Vậy trạng ngữ trong tiếng Trung là gì, công thức ra sao, cách sử dụng thế nào. Thì tiếng Trung Online Zhong Ruan sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn, để phục vụ tốt cho việc học tiếng Trung của các bạn nhé!

>>Tham khảo: [Ngữ pháp] Định Ngữ Và Trợ Từ Kết Cấu

1. TRẠNG NGỮ LÀ GÌ?

- Là thành phần ngữ pháp nghĩa cho động từ (đứng sát trước động từ). Thường được dùng để biểu thị thời gian, nơi chốn và mức độ của tính chất, trạng thái.

Nếu đặt ở đầu câu, thì trạng từ dùng để nhấn mạnh để làm nổi bật. Nếu trạng ngữ dài, đưa lên đầu câu làm cho cho chủ ngữ và vị ngữ gần nhau, làm câu chặt chẽ hơn.

Ví dụ

 们在电影院看电影。

Wǒmen zài diànyǐngyuàn kàn diànyǐng. 

Chúng tôi xem phim ở rạp chiếu phim.

 我从美国回来。

Wǒ cóng měiguó huílái.

Tôi từ Mỹ trở về.

 阿武现在在中国吗? 

Āwǔ xiànzài zài zhōngguó ma?  

Bây giờ Vũ ở Trung Quốc không?

说话非常和气。

Tā shuōhuà fēicháng héqì. 

Cô ấy nói chuyện rất tử tế.

2. PHÂN LOẠI TRẠNG NGỮ

2.1 Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Nói rõ động tác xảy ra ở đâu, hoặc tình hình xuất hiện ở nơi nào. Thường do kết cấu giới từ hoặc nhóm từ chỉ nơi chốn gây ra.

Công thức: + Nơi chốn + Động từ.

Ví dụ:

+ 们在公园跑步.

 / Wǒmen zài gōngyuán pǎobù. /

Chúng tôi chạy bộ trong công viên.

+ 们在食品商店买水果.

/ Tāmen zài shípǐn shāngdiàn mǎi shuǐguǒ. /

Họ mua trái cây ở cửa hàng thực phẩm.

+ 们在电影院看电影。

Wǒmen zài diànyǐngyuàn kàn diànyǐng. 

Chúng tôi xem phim ở rạp chiếu phim.

2.2 Trạng ngữ chỉ sự khởi điểm

Biểu thị khởi điểm của hành động về mặt thời gian, không gian và số lượng. Thường do giới từ đảm nhiệm.

Công thức: … + động từ.

Ví dụ:

+ 联欢会从七点半开始.

/ Liánhuān huì cóng qī diǎn bàn kāishǐ. /

Buổi liên hoan bắt đầu từ 7 giờ rưỡi.

+ 我从美国回来。

Wǒ cóng měiguó huílái.

 Tôi từ Mỹ trở về.

+ 学校从明天开始考试。

Xuéxiào cóng míngtiān kāishǐ kǎoshì.

Ngày mai trường bắt đầu thi.

2.3 Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung

Chỉ thời gian biểu thị xảy ra lúc nào, hoặc hiện tượng ấy xuất hiện vào lúc nào thường do phó từ, danh từ chỉ thời gian … đảm nhiệm. Thường sẽ đứng trước động từ, có khi đứng trước chủ ngữ.

Ví dụ:

+ 我昨天去图书馆.  

/ Wǒ zuótiān qù túshū guǎn. /

Tôi đã đến thư viện ngày hôm qua.

+ 你哥哥白天在办公室吗?

Nǐ gēgē báitiān zài bàngōngshì ma?  

Anh trai của bạn có ở văn phòng vào ban ngày không?

+ 阿武现在在中国吗? 

Āwǔ xiànzài zài zhōngguó ma?  

Bây giờ Vũ ở Trung Quốc không?

2.4 Trạng ngữ chỉ mức độ

Nói rõ vật chất, trạng thái ở mức độ nào, thường do phó từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

+ 她说话非常和气.

  / Tā shuōhuà fēicháng héqì. /

Cô ấy nói chuyện rất tử tế.

+ 营业员很热情.
 / Yíngyèyuán hěn rèqíng. /
Nhân viên bán hàng rất nhiệt tình.

2.5 Trạng ngữ chỉ phương thức trong tiếng Trung

Chỉ phương thức biểu thị động tác được tiến hành như thế nào.

Thường được hình dung từ hoặc phó từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

+ 大家都热烈鼓掌.

 / Dàjiā dōu rèliè gǔzhǎng. /

Mọi người nhiệt liệt vỗ tay.

+ 宴会结束时.  

/ Yànhuì jiéshù shí. /

Vào cuối bữa tiệc.

2.6 Trạng ngữ chỉ đối tượng với giới từ

Thường phối hợp với “”, “” để tạo thành kết cấu giới từ, đứng trước động từ làm trạng ngữ.

Ví dụ:

+ 们要向阿武学习.

 / Wǒmen yào xiàng āwǔ xuéxí. /

Chúng ta phải học hỏi từ Vũ.

+ 阿武不断地向我招手.  / Āwǔ bùduàn dì xiàng wǒ zhāoshǒu. /

Vũ tiếp tục ra hiệu cho tôi.

>> Tham khảo: [Ngữ pháp]: Trật tự câu trong tiếng Trung

3. Các từ ngữ làm trạng ngữ

3.1 Phó từ làm trạng ngữ

Ví dụ:

很不舒服  (Hěn bù shūfu)  : rất khó chịu

3.2 Tính từ làm trạng ngữ

Ví dụ:

快走  / Kuàizǒu /: Đi nhanh.

热烈地讨论  / Rèliè de tǎolùn /: Thảo luận sôi nổi.

非常高兴地说  / Fēicháng gāoxìng de shuō /: Vui vẻ nói.

3.3 Động từ làm trạng ngữ

Ví dụ:

么高  / Zhème gāo /: Cao như thế này.

怎么唱?  / Zěnme chàng? /: Hát thế nào?

这里做吧  / Zhèlǐ zuò ba /: Làm ở đây đi.

3.5 Danh từ làm trạng ngữ

Ví dụ

领导已经原则同意了我们的计划.

 / Lǐngdǎo yǐjīng yuánzé tóngyìle wǒmen de jìhuà /

Lãnh đạo đã đồng ý về nguyên tắc kế hoạch của chúng ta.

昨天走了  / Zuótiān zǒu le /: Hôm qua đi rồi.

3.6 Từ tượng thanh làm trạng ngữ

Từ tượng thanh làm trạng ngữ nói chung cần dùng “

Ví dụ:

叮叮当当地响 

/ Dīng ding dāng dāng de xiǎng

/: Leng keng vang lên.

Trên đây là toàn bộ NGỮ PHÁP về Trạng Ngữ mà tiếng Trung Online Zhong Ruan gửi đến các bạn, mong nó sẽ giúp ích thật nhiều cho các bạn trong quá trình học tập tiếng Trung nhé!

Muốn tìm hiểu thêm về các khóa học online của tiếng Trung online Zhong Ruan thì có thể liên hệ:

+ Email: [email protected]

+ Hotline: 0979 949 145

+ Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungonlinezhongruan

+ Youtube: https://www.youtube.com/c/Ti%E1%BA%BFngtrungOnlineZhongRuan

Muốn tìm hiểu thêm về tiếng Trung online Zhong Ruan hãy xem tại đây

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC