Phân biệt “还是” với “或者”

1. Phân tích loại từ và nghĩa của từ

Từ

Loại từ

Nghĩa

Chức năng ngữ pháp

Câu ví dụ

还是

Phó từ

Cho biết bản chất hoặc trạng thái tiếp tục tồn tại và hành động tiếp tục

Trạng ngữ

十几年过去了,她还是那么年轻。

Cho biết không ngờ lại như thế

Trạng ngữ

没想到这事还是真难办。

Cho biết sự hy vọng, làm thế này sẽ tốt hơn

Trạng ngữ

快下雨了,你还是那把伞吧。

Liên từ

Thể hiện sự lựa chọn

Nối hai vế câu

你去看电影还是去打篮球?

或者

Phó từ

Có thể, có lẽ

Trạng ngữ

你快点儿走,或者能赶上末班车。

Liên từ

Thể hiện mối quan hệ lựa chọn

Nối hai vế câu

这本书或者你先看,或者我先看。

Thể hiện mối quan hệ ngang bằng

Nối hai từ

小李或者小莉是大家对我的称呼。

2. So sánh cách sử dụng

Từ

还是

或者

Dùng trong câu nghi vấn thể hiện sự lựa chọn

Thông thường trong câu nghi vấn lựa chọn có cấu trúc “A还是不A”, “A还是B”, thể hiện 2 chọn 1. Ví dụ:

你同意还是不同意?

你喜欢咖啡还是茶?

Không thể dùng trong câu nghi vấn lựa chọn.

你想买红色的或者买蓝色的?

你去或者不去?

Dùng trong câu trần thuật thể hiện sự lựa chọn

Thông thường không dùng trong câu trần thuật lựa chọn.

物价的上涨还是下降都会影响人们的生活。

Khi thể hiện sự lựa chọn không chắc chắn, bắt buộc dùng “还是”

我忘了他姓王还是姓李。

Thông thường được dùng trong cầu trần thuật lựa chọn. Ví dụ

这件事问小张或者小李都可以。

暴躁的或者忧郁的性格都不好。

我不喝白酒,喝啤酒或者葡萄酒都可以。

Thể hiện trường hợp thay phiên

Không được dùng làm từ liên kết giữa các từ hoặc câu thể hiện sự thay phiên.

大家都在学习,还是看书,还是做练习。

Thường được dùng làm từ liên kết giữa các từ hoặc câu thể hiện sự thay phiên.

许多人在公园里锻炼,或者跑步,或者打拳。

Những cách sử dụng thường gặp

1) “是……还是……”. Ví dụ:

你是喜欢红色还是蓝色?

2) “虽然/尽管/即使……还是……”. Ví dụ:

尽管雨很大,我们还是按时到达了。

“或者……或者……”. Ví dụ:

1)或者你同意,或者你不同意,总得表示个态度。

2)或者你来我家,或者我去你家,都行。

3)或者升学,或者工作,你自己决定。

---------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG TRUNG ONLINE ZHONG RUAN

Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tiếng Trung 

Hotline: 0979949145

Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungonlinezhongruan

Website: https://zhongruan.edu.vn/

Email: [email protected]

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC