[NGỮ PHÁP] TRẬT TỰ CÂU TRONG TIẾNG TRUNG

[Ngữ pháp]: Trật tự câu trong tiếng Trung

Đây sẽ là bài ngữ pháp đầu tiên trong chủ đề “Ngữ pháp tiếng Trung cơ bản dành cho người mới bắt đầu” mà tiếng Trung Online Zhong Ruan chia sẽ đến các bạn.

Tiếng Trung được sử dụng rất linh hoạt trong nhiều ngữ cảnh. Tuy nhiên phải tuân theo một số quy tắc về trật tự câu, để không làm thay đổi đến ngữ pháp cũng như ý nghĩa của câu. Muốn học tốt tiếng Trung bạn phải nắm rõ trong câu gồm có các thành phần nào, được sắp xếp ra sao. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé.

>> Tham khảo: 50 Bộ thủ thường dùng trong chữ Hán

1. Các thành phần chính trong 1 câu tiếng Trung

- Trạng ngữ:

+ Thành phần bổ sung cho động từ.

+ Gồm trạng ngữ thời gian, trạng ngữ địa điểm, .….Và thường đứng trước động từ

- Chủ ngữ:

+ Thường do danh từ, đại từ, một phân câu đảm nhiệm hoặc cụm động tân.

+ Thường đứng đầu câu

- Vị ngữ:

+ Thường là tác động do chủ ngữ gây ra hoặc các đặc điểm tính chất của chủ ngữ.

+ Thường là động từ hoặc tính từ đảm nhiệm.

+ Đứng sau chủ ngữ

- Tân ngữ:

+ Thường do danh từ, đại từ đảm nhiệm.

+ Đứng sau động từ hoặc giới từ

- Định ngữ:

+ Là thành phần tu sức, bổ sung thêm ý nghĩa cho danh từ chính.

+ Thường đứng trước danh từ trung tâm

- Bổ ngữ:

+ Cho biết về kết quả, trạng thái, khả năng, mục đích, …của hành động.

+ Thường đứng sau động từ

2. Các từ loại trong tiếng Trung

** Bảng liệt kê các từ loại trong tiếng Trung

Từ loại

Định nghĩa

Ví dụ

Danh từ

Là những từ chỉ người, sự vật, địa điểm.

, 桌子

Động từ动词

Là những từ chỉ cử chỉ, hành động của người hoặc vật.

,

Tính từ形容

Là những từ chỉ trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc.

 好吃, 容易

Giới từ

Là những từ đứng trước danh từ, cụm danh từ, đại từ để chỉ phương hướng hoặc đối tượng.

 ,

Trạng từ

Là những từ tu sức cho động từ hoặc tính từ để chỉ mức độ, tần suất.

往往…

Đại từ

Là những từ dùng để xưng hô.

他, 她…

Liên từ连词

Là những từ dùng để liên kết, nối 2 phân câu.

, 但是…


>> Tham khảo: [TỪ VỰNG] TIẾNG TRUNG VĂN PHÒNG

 3. Các quy tắc và trật tự câu trong tiếng Trung

- QUY TẮC 1: Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động. Đó là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu giữa tiếng Trung và tiếng Việt.

+ Ví dụ

Tôi đi chạy bộ ở công viên vào lúc 7h sáng.

我早上七点在公园跑步。

Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù.

 (Tôi – 7h sáng – tại công viên – chạy bộ)

 (Chủ ngữ + thời gian + địa điểm + hành động)

- QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

Trạng ngữ chỉ thời gian trong luôn đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

+ Ví dụ:

下个月我去中国。

 Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó.

Tháng sau tôi đi Trung Quốc.

***cũng có thể nói:

我下个月去中国。

Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó.

- QUY TẮC 3 Động từ năng nguyện (động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng) đứng trước địa điểm

+ Ví dụ:  

你不应该在这儿吸烟。

/ Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān. /

Bạn không nên hút thuốc ở đây.

- QUY TẮC 4 Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian

Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng.

Ví dụ:

应该早上七点起床。

/ Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng. /

Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.

Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gia

Ví dụ

你早上七点应该起床。

/ Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng. /

7h sáng cậu nên thức dậy.

 

Trên đây là các quy tắc về trật tự câu trong tiếng Trung, mà tiếng Trung Online Zhong Ruan gửi đến các bạn. Mong các bạn sẽ áp dụng được các kiến thức này vào học tập, để việc học đạt được thật nhiều hiệu quả hơn.

Muốn tìm hiểu thêm về các khóa học online của tiếng Trung online Zhong Ruan thì có thể liên hệ:

+ Email: [email protected]

+ Hotline: 0979 949 145

+ Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungonlinezhongruan

+ Youtube: https://www.youtube.com/c/Ti%E1%BA%BFngtrungOnlineZhongRuan

Muốn tìm hiểu thêm về tiếng Trung online Zhong Ruan hãy xem tại đây

 

 

 

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC