Từ trùng điệp trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung có một cấu trúc ngữ pháp cực kỳ quan trọng nhưng vô cùng độc đáo chính là cấu trúc trùng điệp. Các bạn đã biết gì về từ trùng điệp trong tiếng Trung chưa? Nếu chưa hãy cùng Học Tiếng Trung Online Zhong Ruan học bài này nhé!

Tham khảo thêm: tài liệu học tiếng trung cho người mới bắt đầu

Khái niệm từ loại:

词类指词的语法功能的分类。汉语的词类系统,包括十类实词和四类虚词。每一类词都有自己的特点。

Từ loại là sự phân loại chức năng ngữ pháp của từ. Hệ thống từ loại tiếng Trung bao gồm 10 loại thực từ và 4 loại hư từ. Mỗi loại từ loại đều có đặc điểm của riêng nó

 

Khái niệm từ trùng điệp: 

重叠词是以相同的字词组成的新词,表示语气更强烈叫做重叠词,它有许多形式。主要形式有:AA、AAB、ABB、AABB、AABC、ABAC、ABCC。

Từ trùng điệp là từ được tạo bởi các từ giống nhau, dùng để nhấn mạnh. Có rất nhiều hình thức, các hình thức chủ yếu: AA、AAB、ABB、AABB、AABC、ABAC、ABCC。

 

Các hình thức trùng điệp: 

Từ loại

Đơn Âm

Song Âm

Hình thức

Ý nghĩa

Hình thức

Ý nghĩa

Tính từ

AA 的

Miêu tả tính chất tăng tiến.

ABAB

AABB

Miêu tả tính chất tăng tiến.

Động từ

AA

A一A

diễn tả thời gian ngắn, số lượng ít, mức độ nhẹ hay hành động làm thử

ABAB

diễn tả hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc cho biết ai đó thử làm việc gì

Danh từ

AA

Tạo ngữ điệu

ABAB

biểu thị ý nghĩa mỗi một “每一“

Lượng từ

AA

nhấn mạnh rằng mọi thành viên/sự vật trong nhóm nào đó đều có một điểm chung

X

X


 

TÍNH TỪ TRÙNG ĐIỆP:

单音节形容词重叠: Tính từ có một âm tiết được lặp lại

汉语中,单音节形容词重叠表示程度深, 形式为“ AA的”, 常用来描述人或事物的特征。例如:(Tính từ có một âm tiết thường được dùng theo cách lặp lại “tính từ+ tính từ+ de) để miêu tả đặc trưng của người hay sự vật với mức độ tăng thêm.) Ví dụ:

1. 你送的花红红的,我很喜欢。

2. 这些草绿绿的,真漂亮。

3. 他鼻子小小的,长得像谁?

Mở rộng:

Những tính từ đơn âm tiết thường gặp: ( 长,短,胖,瘦,高,矮,大,小,快,慢,好,深,红...

Tính từ song âm tiết ( Tất cả tài liệu và ví dụ được trích từ sách “ ngữ pháp tiếng hoa thật đơn giản” của nhà xuất bản văn hóa văn nghệ )

1. AB 🡪  AABB  舒服  🡪  舒舒服服

2. AB 🡪  ABAB  通红  🡪  通红通红

例如:

1. 我看得清清楚楚的。

2. 春节时到处都热热闹闹的。

Lưu ý: 美丽không thể trùng điệp

Quy tắc trùng điệp 

  1. Tính từ trùng điệp làm vị ngữ hay bổ sung, phía sau  thường có chữ 的

Ví dụ: 

 他的衣服洗得干干净净的。

 她的衣服干干净净的。

  1. Sau khi trùng điệp , phía trước không thể mang phó từ chỉ mức độ: 很,太

  2. Không thể đặt phó từ phủ định “不,没“  trước tính từ trùng điệp

  3. Không dùng tính từ trùng điệp trong câu so sánh

 

ĐỘNG TỪ TRÙNG ĐIỆP:

动词的重叠     Sự lặp lại động từ

动词的重叠形式用来表达短时间,少量,尝试的意思,语气比较轻松,随便,多用于口语中。例如:

Lặp lại động từ được dùng như một cách diễn tả thời gian ngắn, số lượng ít, mức độ nhẹ hay hành động làm thử điều gì đó, mang sắc thái khá nhẹ nhàng, thoải mái và thường xuất hiện trong văn nói. Ví dụ

单音节动词的重叠形式:Hình thức lặp lại với động từ có một âm tiết:

Động từ

Lặp lại theo cấu trúc

động từ + động từ

Lặp lại theo cấu trúc

động từ + 一 + động từ

说说

说一说

听听

听一听

看看

看一看

 

双音节动词的重叠形式:Hình thức lặp lại với động từ có hai âm tiết:

Động từ

Lặp lại theo cấu trúc động từ + động từ

学习

学习学习

准备

准备准备

运动

运动运动

 

双音节动词重叠 Động từ có hai âm tiết được lặp lại

双音节动词重叠形式为“ABAB”,如“休息休息”,表达动作时间短,尝试等意义。例如:

Người ta lặp lại động từ có hai âm tiết với hình thức ABAB (chẳng hạn 休息休息) khi muốn diễn tả hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc cho biết ai đó thử làm việc gì. Ví dụ:

 

  1. 他是谁?你介绍我们认识认识吧。

  2. 他是新来的,有时间你帮助帮助他吧。

  3. 这是本新书,你学习学习吧。

  4. 我真应该读阿锻炼锻炼了。

 

DANH TỪ TRÙNG ĐIỆP:

名词的重叠

能重叠的名词不多,只有某些表示时间,范围的名词能重叠,前者重叠后多做主语,后者重叠后多做状语。或者单音节名词能重叠。

Danh từ có thể lặp lại không nhiều, chỉ có một số danh từ biểu thị thời gian, phạm vi là có thể lặp lại,  nhưng danh từ biểu thị thời gian đa phần làm chủ ngữ còn danh từ biểu thị phạm vi đa phần làm trạng ngữ. hoặc một số danh từ đơn âm tiết có thể lặp lại. 

1.能重叠的单音节名词有:天,月,年,岁,家,人。。。

Một số danh từ đơn âm tiết có thể lăp lại: 天,月,年,岁,家, 人,。。。

我天天都坚持锻炼一个小时。

现在家家都装上了电话。

人人都要遵守交通规则。

2.还有一些双音节名词,如: 方面,上下,前后,里外。。。重叠后表示“每个”形式为 AABB

Một số danh từ song âm tiết có thể lặp lại: 方面,上下,前后, 里外,。。。sau khi lặp lại biểu thị ý nghĩa mỗi một “每一“。Hình thức lặp lại là AABB.

艾滋病的产生,发展涉及的方方面面引发出的社会 问题很多。

我刚刚毕业进入这家公司,这几上上下下都待我很好。

 

LƯỢNG TỪ TRÙNG ĐIỆP:

量词的重叠     Sự lặp lại lượng từ

量词重叠后表示“每一”的意思,常用来强调在某个范围内的每个成员都具有某种特征,后面一般用“都”。例如:

Khi được lặp lại, lượng từ có nghĩa là mỗi/mọi. Cách này được dùng để nhấn mạnh rằng mọi thành viên/sự vật trong nhóm nào đó đều có một điểm chung. Sau lượng từ người ta thường dùng 都. Ví dụ:

 

Chủ ngữ

Lượng từ được lặp lại

都......

同学们

个个

都很高兴

这个商店的衣服

件件

都很漂亮

这个星期(我)

天天

都吃羊肉

 

MỞ RỘNG

Một số hình thức trùng điệp khác của tính từ

  • 双音形容词重叠后做状语,一般都要用助词“地”。

Tính từ 2 âm tiết sau khi lặp lại làm định ngữ, thông thường đều phải dùng trợ từ “地”

Ví dụ:

他们高高兴兴地倓着。

他每天都在紧紧张张地工作。

  • 单音形容词重叠后做状语,用不用“地”都可以。

Tính từ 1 âm tiết sau khi lặp lại làm trạng ngữ, có dùng “地” hay không đều được.

Ví dụ:

天气慢慢(地)暖和了。

他们早早(地)出发了。

  • 有些形容词兼属动词,少数做动词时可按动词的重叠形式重叠。

Có một số tính từ kiêm động từ, khi làm động từ có thể lặp lại theo hình thức lặp lại của động từ.

Ví dụ:

今年农业丰收,大家应该高兴高兴。

休息的时候,在大树下边凉快凉快吧。

--------------

TIẾNG TRUNG ONLINE ZHONG RUAN

 

Đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tiếng Trung 

Hotline: 0979949145

Facebook: https://www.facebook.com/tiengtrungonlinezhongruan

Website: https://zhongruan.edu.vn/

Email: [email protected]

Bình luận

BÀI VIẾT KHÁC