PHÂN BIỆT 知道-认识-会

Trong quá trình học tiếng Trung, đa phần chúng ta thường sẽ gặp không ít khó khăn khi phân biệt 知道 - 认识 - 会 và không biết nên sử dụng như thế nào cho thích hợp.

Vậy 知道, 认识 và 会  có điểm gì khác biệt? Làm thế nào để chúng ta có thể phân biệt được ba từ này trong quá trình học tiếng Trung và chúng được sử dụng trong trường hợp nào? Hãy để Tiếng Trung ZhongRuan giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của ba từ 知道 - 认识 - 会  này nhé!


tiếng Trung

Trước tiên, chúng ta cùng đi tìm hiểu về 知道 và 认识:

认识 知道

1. Có nghĩa là biết, quen biết ai:

 

认识 + sb

- Cả hai người đều quen biết nhau, từng tiếp xúc qua, có thể thân hoặc không quá thân.

 

VD: - 我认识她。

Wǒ rènshi tā.

Tôi có quen cô ấy. 

(từng có giao lưu, tiếp xúc.)

 

- 我认识她差不多10年了。

Wǒ rènshi tā chàbùduō 10 niánle.

Tôi quen biết cô ấy cũng gần 10 năm rồi.

1. Có nghĩa là biết (về ai):

 

知道 + sb

- Chỉ biết về người đó, chưa từng tiếp xúc, hay quen thân, thậm chí có thể còn chưa biết mặt.

 

VD: - 我知道她,但我不认识她。

Wǒ zhīdào tā, dàn wǒ bù rènshi tā.

  Tôi biết cô ấy, nhưng tôi không quen cô ấy.

(chưa từng có giao lưu, tiếp xúc. Có thể từng nghe người khác đề cập, hoặc nhắc đến.)

2. Quen, biết, nhận ra sự vật:

认识 + sth

2. Biết về sự vật, sự việc gì:

知道 + sth

(thường là sự vật trừu tượng, không thể nhìn thấy, ví dụ như :tên, thông tin,….)

(sự vật từng nhìn thấy, nên có thể nhận ra nó, thường là những vật có thể nhìn thấy được, thường dùng với : chữ viết, con đường,….)

 

VD:

- 我已经在河内生活多年了,所以我认识这里的路。

  Wǒ yǐjīng zài hénèi shēnghuó duōnián le, suǒyǐ wǒ rènshi zhèlǐ de lù.

- Tôi đã sống ở Hà Nội nhiều năm rồi, nên tôi quen thuộc đường xá ở đây.

 

-   我认识这个汉字,但我不知道它 有什么意思。

Wǒ rènshi zhège hànzì, dàn wǒ bù zhīdào tā yǒu shé me yìsi.

- Tôi biết (nhận ra) chữ Hán này, nhưng tôi không biết nó có nghĩa gì.

 

VD:

- 我知道他的名字。

Wǒ zhīdào tā de míngzì. 

Tôi biết tên của cô ấy.

 

- 我已经知道你的秘密。

Wǒ yǐjīng zhīdào nǐ de mìmì.

Tôi đã biết bí mật của bạn.

 

3. Phía sau 认识 không thể thêm địa danh.

* Không thể nói:
我认识北京。(X)

3. Phía sau 知道 có thể thêm địa danh.

* Chỉ có thể nói:
我知道北京。

Wǒ zhīdào běijīng.

Tôi biết Bắc Kinh.

 

Các bạn đã nắm được cách sử dụng của 知道 và 认识 rồi phải không nào.

Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về 会 và知道xem có điểm gì khác nhau nhé:

知道

1. Có nghĩa là biết (về một kĩ năng):


- Nhưng biết ở đây cần phải thông qua một quá trình học tập, tập luyện, mới có được và trở thành một kĩ năng, chứ không phải có sẵn, tự có, vốn có.

1. Có nghĩa là biết (về ai hay một sự vật, sự việc, thông tin gì đấy):

- Biết về một việc gì đấy mà không cần trải qua quá trình học tập hay luyện tập mới có được, đạt được.

VD: - 我会开车。

  Wǒ huì kāichē. 

  Tôi biết lái xe.

 

- 我会游泳。

  Wǒ huì yóuyǒng.

  Tôi biết bơi. 

 

- 我会做饭。

Wǒ huì zuò fàn.

Tôi biết nấu ăn.

 

- 我会说汉语。

Wǒ huì shuō hànyǔ.

Tôi biết nói tiếng Trung.

VD: - 我知道超市在哪里。

  Wǒ zhīdào chāoshì zài nǎlǐ. 

  Tôi biết siêu thị ở đâu.

 

- 你已经知道那个消息了。

Nǐ yǐjīng zhīdào nàgè xiāoxīle.

Tôi đã biết thông tin đó rồi. 

 

- 我知道他叫什么名字。

Wǒ zhīdào tā jiào shénme míngzì.

Tôi biết cậu ấy tên là gì.

2. Còn có nghĩa là sẽ:

- Chỉ sự vật, sự việc có khả năng sẽ xảy ra trong tương lai.

 

VD: - 明年,我会出国留学。

Míngnián, wǒ huì chūguó liúxué. 

Năm sau, mình sẽ đi du học.

 

- 妈妈说:她会早点儿回来。

Māmā shuō: Tā huì zǎodiǎnr huílái.

Mẹ nói: bà ấy sẽ trở về sớm thôi. 

 

- 周末,我会来你家的。

Zhōumò, wǒ huì lái nǐ jiā de.

Cuối tuần, tớ sẽ đến nhà cậu.
* Không có ý nghĩa này.

 

Các bạn đã phân biệt được khi nào chúng ta dùng 知道, 认识 và 会  trong trường hợp nào rồi phải không nào. 

Chúc các bạn thành công trên con đường chinh phục tiếng Trung của mình nhé! Tiếng Trung ZhongRuan sẽ luôn đồng hành cùng bạn.

 

Cùng theo dõi nhiều video bổ ích hơn tại kênh học tập của Zhong Ruan nhé! https://zhongruan.edu.vn/fnxff

Tham gia group học tiếng Trung để trao đổi và học thêm nhiều tài liệu thú vị nhé! https://zhongruan.edu.vn/8EgF3

BÀI VIẾT KHÁC